「母乳は乳児や幼児の発育に最適な食品です。」. それは正しい, 母乳は自然が私たちに与えてくれる大変貴重な栄養源です, để khi vừa cất tiếng khóc chào đời con yêu đã được hưởng trọn những giọt sữa tinh túy nhất giúp con khôn lớn từng ngày. しかし, nhiều mẹ trẻ lần đầu sinh con còn bỡ ngỡ không biết lượng sữa cho con mỗi lần ti là bao nhiêu, いつ、どのように餌を与えるだけで十分です?
現実, trong quá trình tư vấn về dinh dưỡng cũng như cách chăm sóc trẻ sơ sinh cho các mẹ, nhiều mẹ vẫn chưa có kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh nên bị mắc một số sai lầm cơ bản trong việc cho con bú. 他にも気になる質問がたくさんあります, 不思議なような: 「牛乳はどのくらい飲みますか? 1 一度で十分です」または赤ちゃんが満腹かどうかを知る方法?… Dưới đây là tổng hợp lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng mà mẹ cần biết để chăm sóc con phát triển khỏe mạnh.
新生児は一日にどのくらいの量の牛乳を飲みますか??
子どもたちは生まれてから 12 月齢ごとに必要な栄養は次のように分けられます。 4 ステージ.
ステージ 1: 言葉の誕生 0 – 1 生後数か月
Đây là giai đoạn có thể nói là hết sức quan trọng và thiêng liêng nhất khi mẹ và bé vừa được gặp nhau sau khoảng thời gian mang thai 9 月 10 日, お母さんは細心の注意を払う必要があります:
特に生後72時間は, cơ thể mẹ sẽ tiết ra lượng sữa non vô cùng quý sẽ giúp bé yêu tăng cường hệ miễn dịch suốt 6 tháng đầu tiên, vì vậy các mẹ cần tận dụng tối ưu nguồn sữa này nhé.
Thời gian này bé cũng có thể sẽ bị sụt cân sinh lý, đây là dấu hiệu hết sức bình thường vì vậy các mẹ không cần quá lo lắng. Lượng bú khuyến cáo:
| Tháng tuổi | Lượng sữa / Lần | Cữ bú/ Ngày | Giờ ngủ |
| 1-2 ngày đầu | 7 – 14ml | 8 -12 lần | 18 -20 tiếng |
| Ngày thứ 3 trở đi | 30 – 35ml | 8 -12 lần | 18 -20 tiếng |
ステージ 2: trẻ từ 1 – 3 生後数か月
この段階では、赤ちゃんの体はあらゆることに慣れてきます。, dạ dày bé cũng lớn hơn cho nên các mẹ có thể tăng dần lượng sữa lên để phù hợp với nhu cầu phát triển của bé. Lượng bú khuyến cáo :
| Tháng tuổi | Lượng sữa / Lần | Cữ bú/ Ngày | Giờ ngủ |
| 月 1 | 35 – 60ml | 6 – 8 lần | 18 -20 tiếng |
| 月 2 | 60 – 90ml | 5 – 7 lần | 16 – 18 tiếng |
| 月 3 | 60 – 120ml | 5 – 6 lần | 14 – 15 tiếng |
ステージ 3: からの年齢の子供たち 4 – 6 生後数か月
Lúc này, 赤ちゃんはすでに人の行動にどう反応するかを知っています, bé cười đùa nhiều hơn và phát triển một cách rõ rệt về mọi mặt. もちろん, lúc này lượng sữa và cữ bú của bé cũng được thay đổi theo sự phát triển đó. Lượng bú khuyến cáo:
| Tháng tuổi | Lượng sữa / Lần | Cữ bú/ Ngày | Giờ ngủ |
| 月 4 | 90 – 120ml | 5 – 6 lần | 13 – 14 tiếng |
| 月 5 | 90 – 120ml | 5 – 6 lần | 13 – 14 tiếng |
| 月 6 | 120 – 180 ml | 5 lần | 13 – 14 tiếng |
注記: 2 番目の月の終わり 5, 2 番目の月の初め 6 lúc này khi dạ dày và hệ tiêu hóa của bé đã đủ cứng cáp hơn mẹ có thể bắt đầu cho bé tập làm quen dần với thức ăn dặm mềm, (ベビーパウダー, 新鮮な果物…) hoặc dặm thêm sữa công thức để giúp bổ sung một cách đầy đủ nhất các chất dinh dưỡng.
ステージ 4: からの子供たち 7 -12 生後数か月
Đây có thể nói là giai đoạn đánh dấu sự phát triển vượt trội của bé, 母乳だけではない, あなたの赤ちゃんはより多くの果物や野菜を食べ始めています , 離乳食の粉末…だから, 母親は、重要な栄養素を失わないよう、食べ物の産地や固形食品の調理方法に細心の注意を払う必要があります。.
Nếu như mẹ bổ sung không đúng cách hoặc thiếu chất sẽ khiến quá trình phát triển của bé bị chậm loại , 体重減少と他の多くの病理学的症状. Lượng bú khuyến cáo :
| Tháng tuổi | Lượng sữa / Lần | Cữ bú/ Ngày | 離乳食 | Giờ ngủ |
| 7 | 180 – 220 ml | 3 – 4 Lần | 1 – 2 MSG離乳食, mặn + 新鮮な果物 | 13 -14 tiếng |
| 8 | 200 – 240ml | 4 | 2 MSG離乳食, mặn + 新鮮な果物 | 13 -14 tiếng |
| 9 | 240ml | 4 | 2 MSG離乳食, mặn + 新鮮な果物 | 12 – 13 tiếng |
| 10 | 240ml | 4 | 3 MSG離乳食, mặn + 新鮮なフルーツやヨーグルト | 12 – 13 tiếng |
| 11 | 240ml | 4 | 3 MSG離乳食, mặn + 新鮮なフルーツやヨーグルト | 12 – 13 tiếng |
| 12 | 240ml | 4 | 3 MSG離乳食, mặn + 新鮮なフルーツやヨーグルト | 12 tiếng |
赤ちゃんがいつお腹が空いてミルクを与える必要があるかを認識するためのサイン
Khi bé có những biểu hiện dưới đây chứng tỏ là bé đang đói và cần được cho bú, mẹ cần hết sức lưu ý tránh để bé đói lâu sẽ dễ cùn và khó dỗ hơn.
– 赤ちゃんは不快です, イライラしてうるさい
– 赤ちゃんが唇をなめる, 口を開けたり閉じたりする
– 赤ちゃんは母親の胸に頭を埋めて頭を動かします
赤ちゃんが十分な量のミルクを飲んだかどうかを知る方法
言葉のフェーズでは 0 – 12 月は牛乳が主な栄養素です (主食) của bé nên mẹ cần đặc biệt lưu ý tính toán lượng sữa cho phù hợp. Để biết bé đã bú đủ no hay chưa thì mẹ để ý đến các dấu hiệu sau:
– 赤ちゃんの体重は着実に増加します
– 赤ちゃんはぐずったり泣いたりしていません
– Khi no bé sẽ nhả ti mẹ ra hoặc nếu ngậm thì sẽ không ray hay mút đầu ti
– 赤ちゃんは定期的に排尿します, 平均的な単語変更日 5-6 おむつの時間
また、お母さんたちは参考にすることができます この年齢の子供の標準身長と体重の表 0 – 12 月 あなたの子供が標準に従って発達しているかどうかを知るため. Nếu trẻ đã đạt được chuẩn rồi thì mẹ đã chăm sóc bé đúng cách, ngược lại trẻ thấp hơn hoặc cao hơn so với tiêu chuẩn này mẹ nên điều chỉnh lại chế độ ăn của mẹ, 赤ちゃんの様子と、より穏やかな毎日のスケジュール.
Trong nhiều trường hợp mẹ không đủ sữa cho con bú hoặc mất sữa hoàn toàn thì thật là đáng tiếc. Tuy nhiên mẹ đừng quá lo lắng vì ngày nay công nghệ hiện đại mẹ hoàn toàn có thể tìm được sản phẩm 調整されたミルクは母乳と同等であり、母乳に似ています. Vì trẻ sơ sinh hệ tiêu hóa còn non yếu nên mẹ nên ưu tiên tìm hiểu các loại sữa có công nghệ tiên tiến như sữa sinh học, 子ども用のオーガニックミルク. アフターステージ 12 tháng mẹ có thể đổi sang các sản phẩm sữa khác theo nhu cầu dinh dưỡng của trẻ.
母乳で育てられた赤ちゃんと粉ミルクで育てられた赤ちゃんはどのように成長するのでしょうか??
母乳で育てられた赤ちゃんの場合:
母乳で育てられた子どもたちの研究と調査に基づく, 小児栄養学の専門家は次のように結論付けています。: 中の赤ちゃん 3 最初の 1 か月の成長と発達は非常に速いです, そのため、赤ちゃんはエネルギーを確保する必要があります。, 完全なビタミンとミネラル. で 3 tháng sau thì bé bắt đầu tăng cân chậm hơn nên lượng sữa bé cần tăng không quá nhiều. そのため、母乳の量が増えなくても、赤ちゃんは十分な量を摂取できます。. Mẹ hoàn toàn yên tâm khi con được hưởng trọn vẹn dinh dưỡng quý giá từ sữa mẹ dành cho con.
母乳と粉ミルクの両方で育てられている赤ちゃんの場合.
母乳が足りないとき, 母親が仕事に行かなければならない場合、または何らかの理由で赤ちゃんに母乳だけを与えることができない場合は、母乳育児と粉ミルクを組み合わせた方法が現在最も効果的な方法です。. Khi đó, lượng sữa ngoài bổ sung mỗi lần nên dựa vào lượng sữa mẹ thiếu hụt. ただし、母親は少なくとも母乳育児を維持するように努めるべきです 6 生後最初の 1 か月間は赤ちゃんに最適な栄養を与えます.
粉ミルクだけで育てられている赤ちゃんの場合:
Trường hợp mẹ cho con bú sữa công thức về tổng thể thì dinh dưỡng không thể tốt được như sữa mẹ nên bé sẽ hấp thu kém hơn. それが理由です, lượng sữa được Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất in trên hộp sữa. さらに、母親は、赤ちゃんの栄養ニーズに合った製品を選択するために、粉ミルクの各成分の用途についてのより多くの知識を身に付ける必要もあります。. Dưới đây là một số nhóm sữa được phân theo công dụng phù hợp với nhu cầu từng bé mẹ có thể tham khảo:
>> Các loại sữa ngoại giúp trẻ tăng cân hiệu quả
>> Các loại sữa dê phù hợp với trẻ hệ tiêu hóa yếu và dị ứng sữa bò


























